Theo đó sửa đổi, bổ sung các quy định về giải trình trong phòng, chống tham nhũng từ 01/7/2026 như sau:
* Sửa đổi, bổ sung quy định về nội dung giải trình (Điều 3)
- Căn cứ pháp lý của việc ban hành quyết định, thực hiện hành vi.
- Thẩm quyền ban hành quyết định, thực hiện hành vi.
- Trình tự, thủ tục ban hành quyết định, thực hiện hành vi.
- Mục đích, lý do ban hành quyết định, thực hiện hành vi.
- Nội dung, phương thức thực hiện quyết định, hành vi.
- Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan (nếu có).
* Bổ sung nguyên tắc thực hiện trách nhiệm giải trình (Điều 3a)
- Bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời, khách quan và được thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.
- Bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải trình được tiếp cận thông tin.
- Bảo đảm bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Việc thực hiện trách nhiệm giải trình phải gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; cá nhân có thẩm quyền, trách nhiệm trực tiếp trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ phải chủ động giải trình và chịu trách nhiệm về nội dung giải trình của mình.
- Mọi hành vi không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không trung thực hoặc cản trở việc yêu cầu, cung cấp thông tin giải trình phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
* Bổ sung quy định hình thức giải trình (Điều 3b)
Việc giải trình của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:
- Giải trình trực tiếp tại cuộc họp, buổi làm việc với người yêu cầu giải trình;
- Giải trình bằng văn bản. Văn bản giải trình được gửi cho người yêu cầu giải trình bằng văn bản giấy hoặc qua môi trường điện tử.
Việc lựa chọn hình thức giải trình phải bảo đảm phù hợp với tính chất, nội dung và yêu cầu giải trình.
* Bổ sung các hành vi vi phạm về trách nhiệm giải trình (Điều 5a)
- Không thực hiện giải trình khi có yêu cầu hợp pháp.
- Cố ý giải trình không đầy đủ, không trung thực.
- Cố ý kéo dài thời gian giải trình.
- Cung cấp thông tin sai lệch, che giấu thông tin hoặc cản trở việc thực hiện yêu cầu giải trình.
- Cá nhân thực thi nhiệm vụ, công vụ không báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị về yêu cầu giải trình, nội dung giải trình và việc thực hiện trách nhiệm giải trình.
- Cung cấp thông tin không được phép công khai; cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không liên quan đến việc thực hiện trách nhiệm giải trình.
- Không lưu trữ, quản lý hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật.
Xem thêm tại Nghị định 184/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2026.