TÀI LIỆU TÌM HIỂU MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐƯỜNG SẮT

4 giờ trước

PHẦN I. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG

Câu 1. Luật Đường sắt được ban hành từ khi nào và thời điểm có hiệu lực?

Luật Đường sắt được được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 27 tháng 6 năm 2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp Khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 56 và Mục 2 (Đầu tư xây dựng dự án đường sắt quan trọng quốc gia, dự dán đường sắt do Quốc hội quyết định chủ trương), Mục 3 (đầu tư phát triển đường sắt ) Chương II của Luật Đường sắt có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Câu 2: "Hành lang an toàn giao thông đường sắt", "Ke ga", "Lối đi tự mở", "Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt" được hiểu như thế nào?

Trả lời:

Tại khoản 11, 13, 18, 19 Điều 2 Luật Đường sắt quy định như sau:

- Hành lang an toàn giao thông đường sắt là dải đất dọc hai bên đường sắt, tính từ mép ngoài phần đất thuộc phạm vi bảo vệ đường sắt.

- Ke ga (đường lên, xuống tàu) là công trình trong ga đường sắt để phục vụ hành khách lên, xuống tàu, xếp, dỡ hàng hóa.

- Lối đi tự mở là đoạn đường bộ giao nhau đồng mức với đường sắt do tổ chức, cá nhân tự xây dựng, sử dụng, khai thác khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

- Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt là giới hạn được xác định bởi khoảng không, vùng đất, vùng nước xung quanh liền kề với công trình đường sắt.

Câu 3: "Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng", "Dự án đường sắt địa phương theo mô hình TOD", "Quy hoạch khu vực TOD" được hiểu như thế nào?

Trả lời:

Tại khoản 6, 7, 21 Điều 2 Luật Đường sắt quy định như sau:

- Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (Transit-Oriented Development, gọi tắt là TOD) là giải pháp quy hoạch, đầu tư cải tạo, chỉnh trang và phát triển đô thị, lấy điểm kết nối giao thông đường sắt làm điểm tập trung dân cư, kinh doanh dịch vụ thương mại, văn phòng.

- Dự án đường sắt địa phương theo mô hình TOD là dự án đầu tư được lập cho toàn tuyến hoặc một phần tuyến đường sắt địa phương kết hợp với đầu tư phát triển đô thị trong khu vực TOD.

- Quy hoạch khu vực TOD là quy hoạch được phát triển chuyên biệt theo định hướng ưu tiên đi lại bằng giao thông công cộng cho khu vực bao gồm nhà ga và vùng phụ cận.

Câu 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt được quy định như thế nào?

Trả lời:

Tại Điều 4 Luật Đường sắt quy định nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt được quy định như sau:

- Bảo đảm hoạt động giao thông vận tải thông suốt, trật tự, an toàn, chính xác và hiệu quả; đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách; phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.

- Phát triển đường sắt theo quy hoạch, kế hoạch, gắn với các loại hình giao thông vận tải khác và kết nối quốc tế, bảo đảm văn minh, hiện đại và đồng bộ.

- Điều hành thống nhất, tập trung hoạt động giao thông vận tải đường sắt.

- Tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giữa kinh doanh kết cấu hạ tầng với kinh doanh vận tải trên đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.

- Bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh đường sắt.

- Hợp tác quốc tế trong hoạt động đường sắt phải phù hợp với đường lối và chính sách đối ngoại của Việt Nam; bảo đảm nguyên tắc hòa bình, hợp tác, hữu nghị cùng phát triển trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, cùng có lợi, bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia, tuân thủ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Câu 5. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước về phát triển đường sắt được quy định như thế nào?

Trả lời:

Tại Điều 5 Luật Đường sắt quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước về phát triển đường sắt được quy định như sau:

- Ưu tiên phân bổ ngân sách để đầu tư phát triển, nâng cấp, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương, phát triển công nghiệp đường sắt và đào tạo nguồn nhân lực để bảo đảm giao thông vận tải đường sắt đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống giao thông vận tải cả nước, phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh.

- Huy động nguồn lực của địa phương tham gia bồi thường, hỗ trợ tái định cư, đầu tư xây dựng một số hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia trong phạm vi địa phương có dự án đường sắt đi qua.

- Ưu tiên dành quỹ đất để phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt, công trình công nghiệp đường sắt trong quá trình quy hoạch sử dụng đất.

- Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phục vụ cho hoạt động vận tải đường sắt; kinh doanh vận tải đường sắt; công nghiệp đường sắt và đào tạo nguồn nhân lực đường sắt là các ngành, nghề ưu đãi đầu tư.

- Tổ chức tham gia kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt được sử dụng dải tần số vô tuyến điện dành riêng cho công tác điều hành giao thông vận tải đường sắt và hệ thống cấp điện sức kéo phục vụ chạy tàu.

- Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh đường sắt được hưởng ưu đãi, hỗ trợ như sau:

+ Được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với đất dành cho đường sắt theo quy định của pháp luật về đất đai;

+ Được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật về tín dụng đầu tư của Nhà nước hoặc được cấp bảo lãnh Chính phủ về vốn vay theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công khi đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương; mua sắm phương tiện giao thông đường sắt, máy móc, thiết bị phục vụ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt; phát triển công nghiệp đường sắt;

+ Nhà nước hỗ trợ một phần vốn ngân sách nhà nước và vốn tín dụng ưu đãi cho tổ chức tham gia hoạt động kinh doanh đường sắt tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng đường sắt đô thị;

+ Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước, trừ dự án đầu tư xây dựng đường sắt và dự án mua sắm, đóng mới đầu máy, toa xe đường sắt.

- Doanh nghiệp tham gia đầu tư, phát triển công nghiệp đường sắt, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt và kinh doanh vận tải đường sắt; kết nối đường sắt với các phương thức vận tải khác; phát triển công nghiệp đường sắt, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ, chuyển đổi số và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.

Câu 6. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt?

Trả lời:

Tại Điều 6 Luật Đường sắt quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt được quy định như sau:

- Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt; gây rối trật tự an toàn giao thông đường sắt.

- Lấn, chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt; tự mở lối đi qua đường sắt khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

- Làm sai lệch, che lấp hệ thống báo hiệu, tín hiệu giao thông đường sắt.

- Tự ý báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt.

- Tự ý để chướng ngại vật, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất độc hại trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.

- Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định.

- Nhân viên đường sắt trong khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn; trong cơ thể có chất ma túy hoặc có chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.

Câu 7. Phân loại đường sắt và cấp kỹ thuật đường sắt?

Trả lời:

Tại Điều 7 Luật Đường sắt quy định phân loại đường sắt và cấp kỹ thuật đường sắt như sau:

- Hệ thống đường sắt Việt Nam bao gồm:

+ Đường sắt quốc gia là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước và liên vận quốc tế;

+ Đường sắt địa phương là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải của địa phương và vùng kinh tế. Đường sắt đô thị là một loại hình của đường sắt địa phương phục vụ nhu cầu vận tải hành khách ở khu vực đô thị và vùng phụ cận;

+ Đường sắt chuyên dùng là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải riêng của tổ chức, cá nhân.

- Cấp kỹ thuật đường sắt được xác định theo tiêu chuẩn quốc gia; việc tổ chức xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn về cấp kỹ thuật đường sắt thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cấp kỹ thuật đường sắt bao gồm:

+ Đường sắt có tốc độ thiết kế từ 200 km/h trở lên là đường sắt tốc độ cao;

+ Đường sắt có tốc độ thiết kế dưới 200 km/h được phân thành các cấp I, II, III, IV.

Câu 8. Hệ thống tín hiệu giao thông đường sắt được quy định như thế nào?

Trả lời:

Tại Điều 11 Luật Đường sắt quy định hệ thống tín hiệu giao thông đường sắt được như sau:

- Hệ thống tín hiệu giao thông đường sắt bao gồm hiệu lệnh của người tham gia điều khiển chạy tàu, hệ thống điều khiển chạy tàu, tín hiệu trên tàu, tín hiệu dưới mặt đất, biển báo hiệu, pháo hiệu phòng vệ, đuốc. Biểu thị của tín hiệu là mệnh lệnh và điều kiện chạy tàu, dồn tàu, dừng tàu.

- Hệ thống tín hiệu giao thông đường sắt phải đầy đủ, chính xác, rõ ràng, bảo đảm an toàn và nâng cao năng lực chạy tàu.

- Nhân viên đường sắt và người tham gia giao thông phải chấp hành tín hiệu giao thông đường sắt.

Câu 9. Hệ thống báo hiệu cố định trên đường sắt được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 12 Luật Đường sắt Hệ thống báo hiệu cố định trên đường sắt được quy định như sau:

- Hệ thống báo hiệu cố định trên đường sắt bao gồm: biển hiệu, mốc hiệu; biển báo; rào, chắn; cọc mốc chỉ giới; các báo hiệu khác.

- Hệ thống báo hiệu cố định trên đường sắt phải được xây dựng, lắp đặt đầy đủ phù hợp với cấp kỹ thuật đường sắt và loại đường sắt, bảo đảm thường xuyên hoạt động tốt.

Câu 10. Tuyến đường sắt, ga đường sắt được quy định như thế nào?

Trả lời:

Tại Điều 15 Luật Đường sắt quy định tuyến đường sắt, ga đường sắt được quy định như sau:

- Tuyến đường sắt là một hoặc nhiều khu đoạn liên tiếp tính từ ga đường sắt đầu tiên đến ga đường sắt cuối cùng. Tuyến đường sắt phải bảo đảm phù hợp quy hoạch đường sắt quy định tại Điều 19 của Luật này, bảo đảm an toàn kỹ thuật, kết nối hiệu quả với các phương thức vận tải khác. Việc đặt tên, đưa vào khai thác, dừng khai thác, tháo dỡ tuyến đường sắt do người có thẩm quyền quyết định.

- Phân loại ga đường sắt:

+ Ga đường sắt được phân loại theo công năng sử dụng gồm: ga hành khách, ga hàng hóa, ga kỹ thuật và ga hỗn hợp;

+ Ga đường sắt được phân loại theo tính chất kết nối vận tải gồm: ga liên vận quốc tế, ga biên giới, ga đầu mối, ga trong đô thị.

- Cấp kỹ thuật ga đường sắt:

+ Ga đường sắt được phân thành các cấp kỹ thuật khác nhau gồm: nhà ga, quảng trường, kho, bãi hàng, ke ga, tường rào, khu dịch vụ phục vụ đón khách, trả khách, phòng chờ, quầy bán vé, khu dịch vụ ăn uống, vệ sinh công cộng, trang thiết bị cần thiết và công trình khác có liên quan đến hoạt động đường sắt;

- Các tỉnh, thành phố có đường sắt quốc gia đi qua phải bố trí ga hành khách tại khu vực trung tâm hoặc vị trí thuận lợi để tiếp cận và kết nối các phương thức vận tải khác.

- Tại ga đường sắt biên giới, ga liên vận quốc tế, ga trên đường sắt quốc gia nằm tại trung tâm các tỉnh, thành phố phải bố trí nơi làm việc cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan hoạt động thường xuyên.

- Ga biên giới, ga liên vận quốc tế phải có nơi làm việc, lưu trú cho nhân viên đường sắt của nước láng giềng làm nhiệm vụ; bố trí không gian để đặt trang thiết bị kỹ thuật cần thiết liên quan đến xuất, nhập cảnh, kiểm dịch y tế, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.

- Tại ga đường sắt phải bố trí điểm đón, trả khách của xe buýt, phương tiện vận tải ô tô; tại ga được phép xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ thương mại, văn phòng, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.

PHẦN II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH BẢO ĐẢM

TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Câu 11. Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 51 Luật Đường sắt Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt được quy định như sau:

- Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt bao gồm:

+ Bảo đảm an toàn về người, phương tiện, tài sản của tổ chức, cá nhân khi tham gia giao thông vận tải đường sắt;

+ Bảo đảm điều hành tập trung, thống nhất hoạt động giao thông vận tải trên đường sắt;

+ Phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống hành vi phá hoại công trình đường sắt và các hành vi vi phạm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt;

+ Các biện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông đường sắt.

- Hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường sắt phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời, xử lý theo quy định pháp luật.

- Các chủ thể có trách nhiệm trong việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt:

+ Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giao thông vận tải đường sắt;

+ Lực lượng Công an, chính quyền địa phương các cấp có đường sắt đi qua;

+ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan.

Câu 12. Quản lý an toàn đường sắt được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 52 Luật Đường sắt Quản lý an toàn đường sắt được quy định như sau:

- Biểu đồ chạy tàu là cơ sở để tổ chức chạy tàu, được xây dựng hàng năm bảo đảm nhu cầu đi lại của người dân, nhu cầu vận tải hàng hóa và được điều chỉnh khi cần thiết cho từng tuyến, toàn mạng lưới đường sắt. Việc thực hiện biểu đồ chạy tàu phải bảo đảm nguyên tắc:

+ Tập trung, thống nhất, tuân thủ biểu đồ chạy tàu đã công bố;

+ An toàn, thông suốt theo đúng biểu đồ chạy tàu;

+ Bình đẳng giữa các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt.

- Việc lập, phân bổ và công bố biểu đồ chạy tàu phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đường sắt.

- Điều hành giao thông vận tải đường sắt là quá trình quản lý, điều phối, giám sát các hoạt động liên quan đến vận chuyển hành khách và hàng hóa nhằm bảo đảm vận tải đường sắt an toàn, hiệu quả, thông suốt và bình đẳng giữa các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt.

- Công lệnh tải trọng là quy định về tải trọng tối đa cho phép trên một trục và tải trọng rải đều tối đa cho phép theo chiều dài của phương tiện giao thông đường sắt.

- Công lệnh tốc độ là quy định về tốc độ tối đa cho phép phương tiện giao thông đường sắt khi di chuyển trên đường sắt.

- Quản lý an toàn hệ thống đường sắt:

+ Đường sắt tốc độ cao, đường sắt cấp I, đường sắt đô thị xây dựng mới hoặc nâng cấp trước khi đưa vào khai thác phải được đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống. Chủ đầu tư dự án phải lựa chọn đơn vị tư vấn độc lập với các đơn vị tư vấn dự án, nhà thầu thi công xây dựng, cung cấp thiết bị của dự án để tổ chức đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống;

+ Đường sắt tốc độ cao thuộc đối tượng được bảo vệ như công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, phải có quy trình vận hành, bảo trì hệ thống quản lý an toàn nghiêm ngặt do cơ quan quản lý, vận hành xây dựng, trình Bộ Xây dựng quyết định;

+ Tổ chức, doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt phải xây dựng, công bố công khai và duy trì hệ thống quản lý an toàn vận hành.

Câu 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 53 Luật Đường sắt Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt được quy định như sau:

- Khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện các công việc sau đây:

+ Nhân viên đường sắt trên tàu thực hiện dừng tàu khẩn cấp và tổ chức cứu người bị nạn, bảo vệ tài sản của Nhà nước và của người bị nạn, đồng thời phải báo ngay cho tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt hoặc ga đường sắt gần nhất;

+ Tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt hoặc ga đường sắt khi nhận được tin báo phải có trách nhiệm báo ngay cho cơ quan Công an và Ủy ban nhân dân nơi gần nhất để xử lý, giải quyết tai nạn giao thông đường sắt;

+ Cơ quan Công an và Ủy ban nhân dân nơi gần nhất khi nhận được tin báo về tai nạn giao thông đường sắt có trách nhiệm đến ngay hiện trường để giải quyết.

- Khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt mà phương tiện giao thông đường sắt, công trình đường sắt không bị hư hỏng thì được phép tiếp tục cho tàu chạy sau khi đã lập biên bản báo cáo về vụ tai nạn và cử nhân viên đường sắt khác thay mình ở lại làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Người điều khiển phương tiện giao thông khác khi đi qua nơi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt có trách nhiệm chở người bị nạn đi cấp cứu, trừ trường hợp đang làm nhiệm vụ khẩn cấp.

- Ủy ban nhân dân các cấp nơi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt tổ chức cứu giúp người bị nạn, bảo vệ tài sản của tổ chức, cá nhân. Trường hợp có người chết không rõ tung tích, không có thân nhân hoặc thân nhân không có khả năng chôn cất thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn có trách nhiệm tổ chức chôn cất.

- Mọi tổ chức, cá nhân không được gây trở ngại cho việc khôi phục đường sắt và hoạt động giao thông vận tải đường sắt sau khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt.

Câu 14. Khi phát hiện sự cố, vi phạm trên đường sắt thì xử lý như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 54 Luật Đường sắt Khi phát hiện sự cố, vi phạm trên đường sắt thì xử lý như sau:

- Người phát hiện hành vi, sự cố có khả năng gây cản trở, gây mất an toàn giao thông vận tải đường sắt có trách nhiệm kịp thời báo cho ga đường sắt, đơn vị đường sắt, chính quyền địa phương hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất biết để có biện pháp xử lý; trường hợp khẩn cấp, phải thực hiện ngay các biện pháp báo hiệu dừng tàu.

- Tổ chức, cá nhân nhận được tin báo hoặc tín hiệu dừng tàu phải có ngay biện pháp xử lý bảo đảm an toàn giao thông vận tải đường sắt và thông báo cho đơn vị trực tiếp quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt biết để chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan nhanh chóng thực hiện các biện pháp khắc phục.

- Tổ chức, cá nhân có hành vi gây sự cố cản trở, mất an toàn giao thông vận tải đường sắt phải bị xử lý; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Câu 15. Trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt đươc quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 55 Luật Đường sắt Trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt được quy định như sau:

- Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt có trách nhiệm tổ chức bảo vệ trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức thực hiện các hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt theo quy định Luật Đường sắt.

- Lực lượng Công an có trách nhiệm:

+ Kiểm tra, kiểm soát người, hàng hóa và phương tiện tham gia giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật;

+ Điều tra xác minh, giải quyết tai nạn giao thông đường sắt và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường sắt;

+ Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt;

+ Bộ Công an tổ chức huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt cho doanh nghiệp kinh doanh đường sắt;

+ Bộ trưởng Bộ Công an quy định trình tự, nội dung kiểm tra, kiểm soát xử lý vi phạm và điều tra xác minh tai nạn giao thông đường sắt.

- Ủy ban nhân dân các cấp nơi có đường sắt đi qua có trách nhiệm:

+ Khi giao đất, cho thuê đất dọc ngoài hành lang an toàn giao thông đường sắt phải bố trí đất để xây dựng đường gom, cầu vượt, hầm chui, hàng rào để bảo đảm an toàn giao thông đường sắt;

+ Thực hiện các biện pháp bảo vệ, chống lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt;

+ Quản lý, tăng cường các điều kiện an toàn giao thông tại lối đi tự mở; giảm, xóa bỏ các lối đi tự mở hiện có theo lộ trình do Chính phủ quy định; chịu trách nhiệm trong việc phát sinh lối đi tự mở;

+ Bảo đảm kinh phí để thực hiện công tác bảo đảm an toàn giao thông trong phạm vi trách nhiệm của địa phương;

+ Tham gia giải quyết tai nạn giao thông đường sắt theo quy định Luật Đường sắt;

+ Người đứng đầu địa phương có đường sắt phải chịu trách nhiệm khi để xảy ra tai nạn giao thông đường sắt trên địa bàn mình quản lý theo quy định của pháp luật.

PHẦN III. MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT

VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC

GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Câu 16: Cá nhân có hành vi vi phạm quy định về quy tắc giao thông tại đường ngang, cầu chung, hầm đường sắt bị xử phạt thế nào?

Trả lời:

Tại Điều 47 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định cá nhân có hành vi vi phạm quy định về quy tắc giao thông tại đường ngang, cầu chung, hầm đường sắt bị xử phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người đi bộ vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang dịch chuyển hoặc đã đóng; vượt qua đường ngang khi đèn đỏ đã bật sáng; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường hoặc hướng dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung, hầm khi đi qua đường ngang, cầu chung, hầm.

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi đi qua đường ngang, cầu chung.

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn đường ngang, cầu chung; vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang dịch chuyển; vượt đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật sáng; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung khi đi qua đường ngang, cầu chung.

4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn đường ngang, cầu chung; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi đi qua đường ngang, cầu chung.

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang dịch chuyển; vượt đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật sáng; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung khi đi qua đường ngang, cầu chung.

Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng.

6. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng dừng xe, đỗ xe quay đầu xe trong phạm vi an toàn đường ngang, cầu chung; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi đi qua đường ngang, cầu chung.

7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang dịch chuyển; vượt đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật sáng; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung khi đi qua đường ngang, cầu chung.

Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng.

8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang dịch chuyển; vượt đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật sáng; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung khi đi qua đường ngang, cầu chung.

Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng.

9. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng, tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng và buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ làm hỏng cần chắn, giàn chắn, các thiết bị khác tại đường ngang, cầu chung;

b) Điều khiển xe bánh xích, xe lu bánh sắt, các phương tiện vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, quá khổ giới hạn đi qua đường ngang mà không thông báo cho tổ chức quản lý đường ngang, không thực hiện đúng các biện pháp bảo đảm an toàn.

Câu 17. Cá nhân có hành vi vi phạm quy định về phòng, chống thiên tai và giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt bị xử phạt thế nào?

Trả lời:

Tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 48 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định cá nhân có hành vi vi phạm quy định về phòng, chống thiên tai và giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt bị xử phạt như sau:

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân biết tai nạn giao thông xảy ra trên đường sắt, phát hiện hành vi, sự cố có khả năng gây cản trở, mất an toàn giao thông vận tải đường sắt mà không thông báo hoặc thông báo không kịp thời cho nhà ga, đơn vị đường sắt, chính quyền địa phương hoặc cơ quan công an nơi gần nhất.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân có trách nhiệm mà không phát hiện kịp thời sự cố, chướng ngại vật trên đường sắt có ảnh hưởng đến an toàn giao thông hoặc đã phát hiện mà không thông báo kịp thời, không phòng vệ hoặc phòng vệ không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân có trách nhiệm không lập hoặc lập không đầy đủ hồ sơ tai nạn ban đầu; không thực hiện thông tin, báo cáo kịp thời về tai nạn giao thông đường sắt cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không cung cấp hoặc cung cấp không đủ các tài liệu, vật chứng liên quan đến tai nạn giao thông đường sắt; không chuyển giao hồ sơ tai nạn ban đầu theo quy định;

b) Không thực hiện nghĩa vụ cứu nạn khi có điều kiện cứu nạn;

c) Khi nhận được tin báo về tai nạn giao thông đường sắt hoặc khi được yêu cầu phối hợp, hỗ trợ không đến ngay hiện trường để giải quyết;

d) Không kịp thời có biện pháp xử lý, biện pháp ngăn ngừa tai nạn giao thông đường sắt khi phát hiện hoặc nhận được tin báo công trình đường sắt bị hư hỏng;

đ) Không kịp thời sửa chữa, khắc phục sự cố làm ảnh hưởng đến việc chạy tàu;

e) Gây trở ngại cho việc khôi phục đường sắt sau khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt.

5. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Thay đổi, xóa dấu vết hiện trường vụ tai nạn giao thông đường sắt;

b) Lợi dụng tai nạn giao thông đường sắt để xâm phạm tài sản, phương tiện bị nạn; làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông đường sắt;

c) Gây tai nạn giao thông đường sắt mà không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền;

d) Không phối hợp, không chấp hành mệnh lệnh của người, cơ quan có thẩm quyền trong việc khắc phục hậu quả, khôi phục giao thông đường sắt.

Câu 18. Cá nhân có hành vi vi phạm vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 49 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định cá nhân có hành vi vi phạm vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt bị xử phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đi, đứng, nằm, ngồi hoặc hành vi khác trên đường sắt, trong cầu, hầm dành riêng cho đường sắt, trừ nhân viên đường sắt, lực lượng chức năng đang làm nhiệm vụ;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải ra khỏi đường sắt, cầu, hầm dành riêng cho đường sắt.

b) Vượt tường rào, hàng rào ngăn cách giữa đường sắt với khu vực xung quanh;

c) Để súc vật đi qua đường sắt không đúng quy định hoặc để súc vật kéo xe qua đường sắt mà không có người điều khiển;

d) Đi, đứng, nằm, ngồi hoặc hành vi khác trên nóc toa xe, đầu máy, bậc lên xuống toa xe; đu bám, đứng, ngồi hai bên thành toa xe, đầu máy, nơi nối giữa các toa xe, đầu máy; mở cửa lên, xuống tàu, đưa đầu, tay, chân và vật khác ra ngoài thành toa xe khi tàu đang chạy, trừ nhân viên đường sắt, lực lượng chức năng đang thi hành nhiệm vụ;

đ) Phơi rơm, rạ, nông sản, để các vật phẩm khác trên đường sắt hoặc các công trình đường sắt khác;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải đưa rơm, rạ, nông sản, các vật phẩm khác ra khỏi đường sắt hoặc các công trình đường sắt khác;

e) Để rơi vãi đất, cát, các loại vật tư, vật liệu khác lên đường sắt.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải đưa đất, cát, vật chướng ngại, các loại vật tư, vật liệu khác ra khỏi đường sắt

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Neo đậu phương tiện vận tải thủy, bè, mảng hoặc các vật thể khác trong phạm vi bảo vệ cầu đường sắt;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải đưa bè, mảng, phương tiện vận tải thủy hoặc các vật thể khác ra khỏi phạm vi bảo vệ cầu đường sắt;

b) Để phương tiện giao thông đường bộ, thiết bị, vật liệu, hàng hóa vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt, trừ hành vi để vật chướng ngại lên đường sắt làm cản trở giao thông đường sắt;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải đưa phương tiện giao thông đường bộ, thiết bị, vật liệu, hàng hóa ra khỏi khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt;

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Ngăn cản việc chạy tàu, tùy tiện báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt;

b) Để vật chướng ngại lên đường sắt làm cản trở giao thông đường sắt;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải đưa đất, cát, vật chướng ngại, các loại vật tư, vật liệu khác ra khỏi đường sắt

c) Tự ý mở chắn đường ngang khi chắn đã đóng.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân làm rơi gỗ, đá hoặc các vật thể khác gây sự cố, tai nạn chạy tàu.

Câu 19. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình đường sắt bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Tại Điều 51 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình đường sắt bị xử phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân đổ, để rác thải sinh hoạt lên đường sắt hoặc xả rác thải sinh hoạt từ trên tàu xuống đường sắt.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải đưa rác thải sinh hoạt; đất, đá, chất độc hại, chất phế thải và các vật liệu khác ra khỏi đường sắt.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đổ, để chất độc hại, chất phế thải lên đường sắt hoặc xả chất thải không bảo đảm vệ sinh môi trường lên đường sắt;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải đưa rác thải sinh hoạt; đất, đá, chất độc hại, chất phế thải và các vật liệu khác ra khỏi đường sắt.

b) Đổ trái phép đất, đá, vật liệu khác lên đường sắt hoặc để rơi đất, đá, vật liệu khác từ trên tàu xuống đường sắt trong quá trình vận chuyển;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải đưa rác thải sinh hoạt; đất, đá, chất độc hại, chất phế thải và các vật liệu khác ra khỏi đường sắt.

c) Để chất dễ cháy, chất dễ nổ trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải đưa chất dễ cháy, dễ nổ ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt;

d) Làm che lấp tín hiệu giao thông đường sắt;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải dỡ bỏ vật che khuất biển hiệu, mốc hiệu, tín hiệu của công trình đường sắt;

đ) Làm hư hỏng hoặc làm mất tác dụng của hệ thống thoát nước công trình đường sắt;

e) Đặt tấm đan bê tông, gỗ, sắt thép, các vật liệu khác trái phép trong lòng đường sắt hoặc trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải đưa tấm đan bê tông, gỗ, sắt thép, các vật liệu khác (đặt trái phép) ra khỏi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt;

g) Bơm, xả nước hoặc các chất lỏng khác làm ngập nền đường sắt, ảnh hưởng đến khả năng thoát nước của hệ thống thoát nước đường sắt hoặc ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn công trình đường sắt.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức và buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đào, lấy, san, lấp đất, đá hoặc các vật liệu khác trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt;

b) Làm hỏng, tháo dỡ trái phép tường rào, hàng rào ngăn cách giữa đường sắt với khu vực xung quanh; làm sai lệch vị trí hoặc phá, dỡ trái phép mốc chỉ giới ga đường sắt, mốc giới đất dành cho đường sắt, hàng rào dùng để đóng lối đi tự mở, cọc dùng để thu hẹp lối đi tự mở;

c) Làm hỏng, thay đổi, chuyển dịch biển hiệu, mốc hiệu, tín hiệu của công trình đường sắt.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự mở lối đi qua đường sắt;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra

b) Khoan, đào, xẻ đường sắt trái phép;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra

c) Tháo dỡ, làm xê dịch trái phép ray, tà vẹt, cấu kiện, phụ kiện, vật tư, trang thiết bị, hệ thống thông tin tín hiệu của đường sắt;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra

d) Kéo đường dây thông tin, đường dây tải điện, xây dựng cầu, cầu vượt, hầm, hầm chui, cống, cột điện, cột viễn thông, hệ thống dẫn, chuyển nước, đường ống cấp nước, thoát nước, viễn thông (bao gồm cả công trình phục vụ quốc phòng, an ninh) trái phép qua đường sắt hoặc trong phạm vi đất dành cho đường sắt.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải phá dỡ công trình xây dựng trái phép (không có giấy phép hoặc không đúng với giấy phép), khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi sử dụng chất nổ; khai thác đất, đá, cát, sỏi, các vật liệu khác làm lún, nứt, sạt lở, rạn vỡ công trình đường sắt, cản trở giao thông đường sắt.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra

Câu 20. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi quy định về xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt bị xử phạt như thế nào?

Trả lời

Tại Điều 52 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt bị xử phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn công trình đường sắt, bảo đảm an toàn giao thông đường sắt.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn công trình đường sắt, bảo đảm an toàn giao thông đường sắt;

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Xây dựng lò vôi, lò gốm, lò gạch, lò nấu gang, thép, xi măng, thủy tinh cách ngoài chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt nhỏ hơn 10 m;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải phá dỡ công trình xây dựng gây ảnh hưởng đến an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông đường sắt.

b) Xây dựng nhà bằng vật liệu dễ cháy cách ngoài chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt nhỏ hơn 05 m;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải phá dỡ công trình xây dựng gây ảnh hưởng đến an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông đường sắt.

c) Xây dựng công trình cột ăng ten viễn thông, đường dây thông tin, đường dây tải điện với khoảng cách từ vị trí chân cột đến vai nền đường đối với nền đường không đào, không đắp, chân taluy đường đắp, mép đỉnh taluy đường đào, mép ngoài cùng của kết cấu công trình cầu, đường dây thông tin, tín hiệu đường sắt nhỏ hơn 1,3 lần chiều cao của cột hoặc nhỏ hơn 05 m mà không được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chấp thuận;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải phá dỡ công trình xây dựng gây ảnh hưởng đến an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông đường sắt.

d) Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt làm hư hỏng công trình đường sắt;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu (của công trình đường sắt) đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

đ) Xây dựng công trình trong phạm vi hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang không bố trí người gác.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải phá dỡ công trình xây dựng gây ảnh hưởng đến an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông đường sắt.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức và buộc phải phá dỡ công trình xây dựng gây ảnh hưởng đến an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông đường sắt thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 nêu trên mà gây tai nạn giao thông đường sắt.

Câu 21. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường sắt bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Tại Điều 53 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường sắt bị xử phạt như sau:

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Trồng cây trái phép trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị; trồng cây cao trên 1,5 m hoặc trồng cây dưới 1,5 m nhưng ảnh hưởng đến an toàn, ổn định công trình, an toàn giao thông vận tải đường sắt trong quá trình khai thác hoặc trồng cây che khuất tầm nhìn của người tham gia giao thông trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải hạ độ cao của cây trồng có chiều cao vượt quá quy định, di dời cây trồng không đúng quy định hoặc có ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt.

b) Chăn thả súc vật, mua bán hàng hóa, họp chợ trên đường sắt, trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt vào mục đích canh tác nông nghiệp làm sạt lở, lún, nứt, hư hỏng công trình đường sắt, cản trở giao thông đường sắt.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Để phương tiện, thiết bị, vật liệu, hàng hóa, chất phế thải hoặc các vật phẩm khác trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt hoặc trong khu vực ga, đề-pô, nhà ga đường sắt;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đưa phương tiện, thiết bị, vật liệu, hàng hóa, chất phế thải, các vật phẩm khác (để trái phép) ra khỏi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt.

b) Dựng lều, quán trái phép trong phạm vi đất dành cho đường sắt;

c) Đặt, treo biển quảng cáo, biển chỉ dẫn hoặc các vật che chắn khác trái phép trong phạm vi đất dành cho đường sắt;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải phá dỡ, di chuyển biển quảng cáo, các biển chỉ dẫn hoặc các vật che chắn khác (đặt trái phép) ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt.

d) Di chuyển chậm trễ các công trình, nhà ở, lều, quán hoặc cố tình trì hoãn việc di chuyển gây trở ngại cho việc xây dựng, cải tạo, mở rộng và bảo đảm an toàn công trình đường sắt khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải phá dỡ, di chuyển các công trình, nhà ở, lều, quán gây trở ngại cho việc xây dựng, cải tạo, mở rộng và bảo đảm an toàn công trình đường sắt.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức và buộc phải phá dỡ, di chuyển nhà, công trình, biển quảng cáo hoặc các biển chỉ dẫn xây dựng trái phép (không có giấy phép hoặc không đúng giấy phép) ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Xây dựng nhà, công trình khác (bao gồm cả công trình phục vụ quốc phòng, an ninh) trái phép trong phạm vi đất dành cho đường sắt, trừ các hành vi dựng lều, quán trái phép trong phạm vi đất dành cho đường sắt; Đặt, treo biển quảng cáo, biển chỉ dẫn hoặc các vật che chắn khác trái phép trong phạm vi đất dành cho đường sắt; kéo đường dây thông tin, đường dây tải điện, xây dựng cầu, cầu vượt, hầm, hầm chui, cống, cột điện, cột viễn thông, hệ thống dẫn, chuyển nước, đường ống cấp nước, thoát nước, viễn thông (bao gồm cả công trình phục vụ quốc phòng, an ninh) trái phép qua đường sắt hoặc trong phạm vi đất dành cho đường sắt;

b) Dựng biển quảng cáo hoặc các biển chỉ dẫn khác trái phép trong phạm vi đất dành cho đường sắt.

Câu 22. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về sử dụng vé tàu giả và bán vé tàu trái quy định bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Tại Điều 72 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về sử dụng vé tàu giả và bán vé tàu trái quy định bị xử phạt như sau:

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi sử dụng vé tàu giả để đi tàu.

Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu vé tàu giả

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Nhân viên bán vé của nhà ga, nhân viên bán vé của đại lý bán vé tàu, nhân viên bán vé trên tàu bán vé tàu trái quy định;

b) Mua, bán vé tàu nhằm mục đích thu lợi bất chính.

Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu toàn bộ số vé tàu hiện có

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Vận chuyển vé tàu giả;

b) Bán vé tàu giả;

c) Tàng trữ vé tàu giả.

Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu toàn bộ vé tàu giả.

4. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này bị tịch thu vé tàu giả;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này bị tịch thu toàn bộ số vé tàu hiện có;

c) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này bị tịch thu toàn bộ vé tàu giả.

Câu 23. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm khác có liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường sắt bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Tại Điều 73 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định xử phạt các hành vi vi phạm quy định khác có liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường sắt như sau:

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Bán hàng rong trên tàu, dưới ga;

b) Không chấp hành nội quy đi tàu;

c) Ném đất, đá hoặc vật khác từ trên tàu xuống.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Gây mất trật tự, an toàn trên tàu, dưới ga;

b) Đổ, để rác thải sinh hoạt lên phương tiện giao thông đường sắt;

c) Mang theo động vật có dịch bệnh vào ga, lên tàu;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đưa động vật có dịch bệnh, thi hài, hài cốt, chất dễ cháy, dễ nổ, vũ khí, hàng nguy hiểm, động vật sống xuống tàu (tại ga đến gần nhất trong trường hợp tàu đang chạy), ra ga để xử lý theo quy định.

d) Mang chất dễ cháy, dễ nổ, vũ khí, hàng nguy hiểm vào ga, lên tàu trái quy định;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đưa động vật có dịch bệnh, thi hài, hài cốt, chất dễ cháy, dễ nổ, vũ khí, hàng nguy hiểm, động vật sống xuống tàu (tại ga đến gần nhất trong trường hợp tàu đang chạy), ra ga để xử lý theo quy định.

đ) Mang theo động vật sống lên tàu trái quy định;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đưa động vật có dịch bệnh, thi hài, hài cốt, chất dễ cháy, dễ nổ, vũ khí, hàng nguy hiểm, động vật sống xuống tàu (tại ga đến gần nhất trong trường hợp tàu đang chạy), ra ga để xử lý theo quy định.

e) Mang thi hài, hài cốt vào ga, lên tàu đường sắt đô thị; mang thi hài, hài cốt vào ga, lên tàu đường sắt quốc gia trái quy định.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đưa động vật có dịch bệnh, thi hài, hài cốt, chất dễ cháy, dễ nổ, vũ khí, hàng nguy hiểm, động vật sống xuống tàu (tại ga đến gần nhất trong trường hợp tàu đang chạy), ra ga để xử lý theo quy định.

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện hành vi ném gạch, đất, đá, cát hoặc các vật thể khác vào tàu.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện hành vi đe dọa, xâm phạm sức khỏe của hành khách, nhân viên đường sắt đang thi hành nhiệm vụ.

Tin đọc nhiều

Thông báo thay đổi thời gian tiếp công dân định kỳ ngày thứ Năm tuần thứ tư tháng 4/2026 của đồng chí Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND xã

3 giờ trước

Ngày 21/4/2026, Đảng ủy xã Yên Lãng đã ban hành Thông báo số 260-TB/ĐU Thông báo thay đổi thời gian tiếp công dân định kỳ ngày thứ Năm tuần thứ tư tháng 4/2026 của đồng chí Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND xã (Thông báo đính kèm bên dưới).

MỘT SỐ MỨC XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM

4 giờ trước

TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÀY 01/01/2025 (Theo Nghị định số 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025)

TÀI LIỆU TÌM HIỂU MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐƯỜNG BỘ

4 giờ trước

Câu 1. Luật Đường bộ được ban hành từ khi nào và thời điểm có hiệu lực?

Tài liệu tìm hiểu một số quy định về Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

4 giờ trước

Câu 1: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ điều chỉnh nội dung gì? Có hiệu lực khi nào?

V/v tăng cường tuyên truyền pháp luật về công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phục vụ nhu cầu đi lại của Nhân dân trong dịp nghỉ Lễ giỗ Tổ Hùng Vương, nghỉ Lễ 30/4 - 01/5 và cao điểm hè năm 2026

5 giờ trước

Ngày 20/4/2026, UBND xã Yên Lãng đã ban hành Văn bản số 879/UBND-VP về việc tăng cường tuyên truyền pháp luật về công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phục vụ nhu cầu đi lại của Nhân dân trong dịp nghỉ Lễ giỗ Tổ Hùng Vương, nghỉ Lễ 30/4 - 01/5 và cao điểm hè năm 2026 (văn bản đính kèm bên dưới).

Tin cùng chuyên mục
Xem theo ngày
Xem
MỘT SỐ MỨC XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM
MỘT SỐ MỨC XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM
TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÀY 01/01/2025 (Theo Nghị định số 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025)
4 giờ trước
TÀI LIỆU TÌM HIỂU MỘT SỐ QUY ĐỊNH LUẬT PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA RƯỢU BIA
TÀI LIỆU TÌM HIỂU MỘT SỐ QUY ĐỊNH LUẬT PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA RƯỢU BIA
Câu 1: Thế nào là rượu, bia?
4 giờ trước
TÀI LIỆU TÌM HIỂU MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐƯỜNG BỘ
TÀI LIỆU TÌM HIỂU MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐƯỜNG BỘ
Câu 1. Luật Đường bộ được ban hành từ khi nào và thời điểm có hiệu lực?
4 giờ trước
Tài liệu tìm hiểu một số quy định về Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Tài liệu tìm hiểu một số quy định về Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Câu 1: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ điều chỉnh nội dung gì? Có hiệu lực khi nào?
4 giờ trước
V/v tăng cường tuyên truyền pháp luật về công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phục vụ nhu cầu đi lại
của Nhân dân trong dịp nghỉ Lễ giỗ Tổ Hùng Vương, nghỉ Lễ 30/4 - 01/5 và cao điểm hè năm 2026
V/v tăng cường tuyên truyền pháp luật về công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phục vụ nhu cầu đi lại của Nhân dân trong dịp nghỉ Lễ giỗ Tổ Hùng Vương, nghỉ Lễ 30/4 - 01/5 và cao điểm hè năm 2026
Ngày 20/4/2026, UBND xã Yên Lãng đã ban hành Văn bản số 879/UBND-VP về việc tăng cường tuyên truyền pháp luật về công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phục vụ nhu cầu đi lại của Nhân dân trong dịp nghỉ Lễ giỗ Tổ Hùng Vương, nghỉ Lễ 30/4 - 01/5 và cao điểm hè năm 2026 (văn bản đính kèm bên dưới).
5 giờ trước
Xử lý nghiêm minh các sản phẩm nghệ thuật ảnh hưởng tiêu cực đến trẻ em
Xử lý nghiêm minh các sản phẩm nghệ thuật ảnh hưởng tiêu cực đến trẻ em
Ngày 23/3/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 468/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình "Bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng giai đoạn 2026-2030" trong đó có nội dung về xử lý nghiêm minh các sản phẩm nghệ thuật ảnh hưởng tiêu cực đến trẻ em.
09:10 20/04/2026
Tin khác
Thông báo thay đổi thời gian tiếp công dân định kỳ ngày thứ Năm tuần thứ tư tháng 4/2026 của đồng chí Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND xã
Thông báo thay đổi thời gian tiếp công dân định kỳ ngày thứ Năm tuần thứ tư tháng 4/2026 của đồng chí Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND xã
Ngày 21/4/2026, Đảng ủy xã Yên Lãng đã ban hành Thông báo số 260-TB/ĐU Thông báo thay đổi thời gian tiếp công dân định kỳ ngày thứ Năm tuần thứ tư tháng 4/2026 của đồng chí Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND xã (Thông báo đính kèm bên dưới).
3 giờ trước
V/v công khai TTHC được sửa đổi, bổ sung thuộc lĩnh vực liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
V/v công khai TTHC được sửa đổi, bổ sung thuộc lĩnh vực liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
Ngày 20/4/2026, UBND xã Yên Lãng đã ban hành Văn bản số 880/UBND-VP về việc công khai TTHC được sửa đổi, bổ sung thuộc lĩnh vực liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh (văn bản đính kèm bên dưới).
5 giờ trước
THÔNG BÁO NIÊM YẾT CÔNG KHAI VĂN BẢN SỐ 315/TB-CCS9 CỦA VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG
THÔNG BÁO NIÊM YẾT CÔNG KHAI VĂN BẢN SỐ 315/TB-CCS9 CỦA VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG
Ngày 20/4/2026, UBND xã Yên Lãng đã ban hành văn bản số 868/UBND-VP về việc phối hợp thực hiện việc niêm yết công khai Thông báo số 315/TB-CCS9 của Văn phòng công chứng số 9 (văn bản đính kèm bên dưới).
12 giờ trước
THÔNG BÁO NIÊM YẾT CÔNG KHAI VĂN BẢN SỐ 324/TB-CCS9 CỦA VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG
THÔNG BÁO NIÊM YẾT CÔNG KHAI VĂN BẢN SỐ 324/TB-CCS9 CỦA VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG
Ngày 20/4/2026, UBND xã Yên Lãng đã ban hành văn bản số 867/UBND-VP về việc phối hợp thực hiện việc niêm yết công khai Thông báo số 324/TB-CCS9 của Văn phòng công chứng số 9 (văn bản đính kèm bên dưới).
12 giờ trước
Về việc công khai danh mục thủ tục hành chính thực hiện trực tuyến toàn trình, trực tuyến một phần, cung cấp thông tin trực tuyến thuộc phạm vi giải quyết của UBND xã
Về việc công khai danh mục thủ tục hành chính thực hiện trực tuyến toàn trình, trực tuyến một phần, cung cấp thông tin trực tuyến thuộc phạm vi giải quyết của UBND xã
Ngày 17/4/2026, UBND xã Yên Lãng đã ban hành Thông báo số 220/TB-UBND Thông báo về việc công khai danh mục thủ tục hành chính thực hiện trực tuyến toàn trình, trực tuyến một phần, cung cấp thông tin trực tuyến thuộc phạm vi giải quyết của UBND xã (văn bản đính kèm bên dưới).
13:50 20/04/2026
Thông báo về việc công khai danh mục thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố Hà Nội
Thông báo về việc công khai danh mục thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố Hà Nội
Ngày 17/4/2026, UBND xã Yên Lãng đã ban hành Thông báo số 219/TB-UBND về việc công khai danh mục thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố Hà Nội (văn bản đính kèm bên dưới).
11:31 20/04/2026
Công khai danh sách đối tượng đề nghị hỗ trợ mai táng phí theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của HĐND Thành phố Hà Nội (02 đối tượng)
Công khai danh sách đối tượng đề nghị hỗ trợ mai táng phí theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của HĐND Thành phố Hà Nội (02 đối tượng)
Ngày 17/4/2026, UBND xã Yên Lãng đã ban hành Thông báo số 218/TB-UBND Thông báo công khai danh sách đối tượng đề nghị hỗ trợ mai táng phí theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của HĐND Thành phố Hà Nội (02 đối tượng) (văn bản đính kèm bên dưới).
10:50 20/04/2026
Về việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ theo hình thức trực tuyến đối với một số thủ tục hành chính, dịch vụ công
Về việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ theo hình thức trực tuyến đối với một số thủ tục hành chính, dịch vụ công
Ngày 16/4/2026, Trung tâm Phục vụ hành chính công đã ban hành Văn bản số 78/TB-TTPVHCC Thông cáo báo chí về việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ theo hình thức trực tuyến đối với một số thủ tục hành chính, dịch vụ công (văn bản đính kèm bên dưới).
10:24 20/04/2026
V/v công khai TTHC lĩnh vực Nông nghiệp
V/v công khai TTHC lĩnh vực Nông nghiệp
Ngày 17/4/2026, UBND xã Yên Lãng đã ban hành Văn bản số 849/UBND-VP về việc công khai TTHC lĩnh vực Nông nghiệp (văn bản đính kèm bên dưới).
10:14 20/04/2026
V/v công khai danh mục TTHC mới ban hành, bị bãi bỏ lĩnh vực văn bằng, chứng chỉ
V/v công khai danh mục TTHC mới ban hành, bị bãi bỏ lĩnh vực văn bằng, chứng chỉ
Ngày 17/4/2026, UBND xã Yên Lãng đã ban hành Văn bản số 848/UBND-VP về việc công khai danh mục TTHC mới ban hành, bị bãi bỏ lĩnh vực văn bằng, chứng chỉ (văn bản đính kèm bên dưới).
09:26 20/04/2026