Theo đó, tại Thông tư 54/2026/TT-BTC quy định về tiêu chuẩn tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi xác định là tài sản cố định như sau:
(1) Xác định tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 54/2026/TT-BTC :
- Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có kết cấu độc lập được xác định là một tài sản;
- Một hệ thống tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được thì hệ thống đó được xác định là một tài sản.
- Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là một hệ thống được giao cho nhiều cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, khai thác thì phần tài sản được giao cho từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp là một tài sản.
(2) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định trên được xác định là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn sau đây:
- Có thời gian sử dụng để tính hao mòn, trích khấu hao từ 01 (một) năm trở lên;
- Có nguyên giá từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được xác định nguyên giá, giá trị còn lại, tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này gồm:
- Trụ sở làm việc, nhà trạm quản lý (không bao gồm trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nằm ngoài phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi).
- Đập, hồ chứa nước.
- Cống.
- Trạm bơm.
- Hệ thống dẫn, chuyển nước.
- Kè.
- Bờ bao thủy lợi.
- Thiết bị quan trắc.
- Kho, bãi vật tư, vật liệu.
- Cột mốc chỉ giới, biển báo.
- Máy móc, thiết bị khác phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
- Công trình, vật kiến trúc khác phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
Xem nội dung chi tiết tại Thông tư 54/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/05/2026.